RAID (Mảng đĩa độc lập dự phòng) là phương pháp kết hợp nhiều ổ đĩa vật lý thành một đơn vị logic để cải thiện hiệu suất, tính dự phòng hoặc cả hai.
Thời gian trung bình (tính bằng giờ) mà ổ đĩa dự kiến hoạt động trước khi hỏng. MTBF càng cao thì phần cứng càng đáng tin cậy.
Thời gian cần thiết để tái tạo dữ liệu trên ổ đĩa thay thế sau khi bị lỗi. Thời gian tái tạo càng lâu thì nguy cơ xảy ra lỗi lần hai trong quá trình phục hồi càng cao.
Ước tính thống kê về thời gian hệ thống RAID có thể hoạt động trước khi mất dữ liệu. Ước tính này xem xét các lỗi ổ đĩa, thời gian xây dựng lại và khả năng dự phòng RAID. MTTDL cao hơn đồng nghĩa với hệ thống an toàn hơn.
Xác suất một bit được đọc từ đĩa sẽ không chính xác do hạn chế về phần cứng. Ngay cả BER nhỏ (khoảng 1 phần nghìn tỷ) cũng có thể gây ra sự cố trong quá trình xây dựng lại, đặc biệt là với các ổ đĩa lớn.
Xảy ra khi ổ đĩa không đọc được sector trong quá trình xây dựng lại. BER góp phần gây ra rủi ro URE, có thể gây ảnh hưởng đến quá trình khôi phục RAID.
Tổng dung lượng lưu trữ trên mỗi ổ đĩa. Ổ đĩa lớn hơn mất nhiều thời gian hơn để xây dựng lại và dễ xảy ra lỗi liên quan đến BER hơn.
Xác suất hệ thống RAID bị mất dữ liệu trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ: 5 năm). Được tính toán bằng mô hình MTTDL và mô hình lỗi theo cấp số nhân.